Thứ Hai, 16 tháng 5, 2016

MỘT SỐ THÔNG TIN CƠ BẢN VỀ NGA

1. Tên nước: Liên bang Nga (Russian Federation).

2. Vị trí địa lý Nga: Nằm ở phía Bắc Lục địa Á-Âu, phía Đông tiếp giáp Bắc Thái Bình Dương, phía Tây tiếp giáp với Đông và Bắc Âu, phía Bắc tiếp giáp với Bắc Băng Dương, phía Nam tiếp giáp với các nước Cáp-ca-dơ, Trung Á và Đông Bắc Á.

3. Thủ đô Nga: Mát-xcơ-va (Moscow).

4. Ngày Quốc khánh Nga: 12 tháng 6 năm 1990 (Ngày Tuyên bố chủ quyền).

5. Diện tích Nga: 17.075.400 km2 (đứng thứ nhất trên thế giới).

6. Dân số Nga: 142,9 triệu người (theo Tổng điều tra dân số 2010).

7. Khí hậu Nga: Cận Bắc Cực và Ôn đới; nhiệt độ trung bình năm: -1 độ C.

8. Dân tộc: Trên 180 dân tộc, trong đó người Nga chiếm 77,7%, người Tác-ta chiếm 3,7%, người U-crai-na chiếm 1,35%... (theo Tổng điều tra dân số 2010)

9. Ngôn ngữ Nga: Tiếng Nga là ngôn ngữ chính thức. Tiếng Anh được sử dụng rộng rãi bởi những người trẻ tuổi tại đây.

10. Đơn vị tiền tệ: Đồng Rúp (Rouble) (RUR)

11. Thẻ tín dụng: Các loại thẻ như: Visa và MasterCard được chấp nhận trong các khách sạn lớn và ở nước ngoài cửa hàng tiền tệ và các nhà hàng, nhưng tiền mặt (trongRoubles) là đáng tin cậy hơn. Thẻ American Express hiếm khi được chấp nhận bên ngoài Moscow và StPetersburg. Thẻ ATM được sử dụng phổ biến rộng rãi.

12. Giờ địa phương ở Nga: Liên bang Nga nằm trải dài phía bắc của siêu lục địa Á- Âu, bao trùm 11 múi giờ

Khu 1 ( gồm Kalininggrad): GMT + 3

Khu 2 ( gồm Mascow, st. Peterburg. Astrakhan và Naryan- Ma): 4

Khu 3 (bao gồm Izhevsk và Samara): 5

Khu 4 ( bao gồm Perm, Nizhnevartovsk và Ekaterinburg): GMT + 6

Khu 5 (bao gồm Omsk và Novosibirsk) : GMT +7

Khu 6 (bao gồm Norilsk và Kyzuy): GMT +8

Khu 7 (bao gồm Bratsk và Ulan- Ude): GMT +9

Khu 8 (bao gồm cả Chita và Yakutsk): GMT +10

Khu 9 (bao gồm Khabarovsk, Vladivostock và Yuzhno- Sakhalinsk): GMT 11

Khu 10 (bao gồm cả Magadan): GMT 12

Khu 11 (bao gồm cả Petropavlovsk- Kamchatsky): GMT + 13

13. Tôn giáo: Cơ đốc giáo Chính thống (75% dân số), Hồi giáo (5% dân số) và các tôn giáo khác như Phật giáo, Do thái giáo, Tin lành… (số liệu thăm dò dư luận do VSIOM công bố tháng 

14. Các số khẩn cấp ở Nga: Cảnh sát: 02, cứu hỏa: 01, xe cứu thương: 03

15. Lái xe ở Nga: Lái xe là bên phải

16. Điện áp ở Nga: 220V AC 50Hz, nước Nga sử dụng phích cắm hai pin

17. Giờ mở cửa tại Nga:

Ngân hàng: Từ thứ 2 đến thứ 6: 9h30 – 17h30

Văn phòng: Từ thứ 2 đến thứ 6: 9h00: 18h00

Cửa hàng: Từ thứ 2 đến thứ 6 : 9h00- 19h00 ( chủ nhật chủ yếu là các cửa hàng thực phẩm)

18. Tiền tip ở Nga: Tiền Tip tại khách sạn tại Moscow và các thành phố lớn khác khoảng 10-15% phí dịch vụ.

Xem thêm: Làm visa đi Nga

19. Một số sân bay ở Nga:

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét